PHÒNG GD& ĐT CAM LÂM                      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TIỂU HỌC CAM TÂN                        Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

         Số:         /KH-THCT                             Cam Tân, ngày      tháng 11 năm 2020

 

KẾ HOẠCH

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TIỂU HỌC CAM TÂN

GIAI ĐOẠN 2021-2025, TẦM NHÌN ĐẾN 2030

–––––––––––––––––––

 

Trường Tiểu học Cam Tân được thành lập năm 1995 theo quyết định số 102/QĐ-GD ngày 10/6/1995 của Sở Giáo dục và Đào tạo Khánh Hòa trên cơ sở tách trường PTCS Cam Tân thành 2 trường : Trường Tiểu học Cam Tân và Trường THCS Cam Tân. Trường tiểu học Cam Tân thuộc thôn Phú Bình 2 xã Cam Tân, huyện Cam Lâm, Tỉnh Khánh Hòa. Trong quá trình xây dựng và phát triển cùng với sự quan tâm kịp thời của UBND huyện cam Lâm, Phòng Giáo dục và Đào tạo Cam Lâm và chính quyền, đoàn thể, các ban ngành ở địa phương, sự nổ lực phấn đấu vươn lên của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh toàn trường đã có nhiều đổi thay và tiến bộ theo sự phát triển kinh tế, văn hóa , xã hội của địa phương,  trường đã được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia mức độ I, đạt kiểm định chất lượng cấp độ 2. Hiện nay trường có 02 điểm trường với 23 lớp, tổng số học sinh 709/353 nữ; với tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên là 44/33 nữ; cơ sở vật chất, phòng học đảm bảo, diện tích khuôn viên nhà trường đúng quy định, đảm bảo dạy 2 buổi/ngày.

PHẦN 1

CƠ SỞ  XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

I. Cơ sở pháp lý

  Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8, Khóa XI vể “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;

 Kế hoạch số 45-KH/HU ngày 22/7/2014 của Huyện ủy Cam Lâm thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Kết luận số 51-KL/TW,ngày 29/10/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về Đề án “Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019;

 Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/09/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học;

 Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học;

 Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn đánh giá về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối trường tiểu học;

II. Cơ sở thực tiễn

1. Phân tích bối cảnh và thực trạng của trường

1.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội của Cam Tân

Xã Cam Tân có ®­êng Quèc lé 1A vµ ®­êng S¾t B¾c – Nam ®i qua, c¸ch UBND huyÖn Cam L©m kho¶ng 12 km vÒ phÝa T©y B¾c, có 2124 hộ dân với 8275 nhân khẩu, trong đó dân tộc thiểu số có 87 hộ, chia thành bốn thôn: Thôn Phú bình 1, Phú bình 2, Vinh bình, Xuân lập. Hiện nay là xã điểm của huyện Cam Lâm về xây dựng nông thôn mới, nên kinh tế - xã hội từng bước phát triển, đời sống nhân dân được nâng lên.

          Kinh tế phát triển chủ yếu là nông nghiệp, hơn 90% số dân sống bằng nông nghiệp, còn lại sinh sống bằng nghề lao động dịch vụ khác. Tiềm năng kinh tế của xã Cam Tân là cây nông nghiệp, trong đó chủ yếu là cây lúa, cây mì, ngoài ra còn có các loại cây trồng khác như cây mía, cây xoài.

          Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát kịp thời của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện, UBND xã đã điều hành cụ thể trên từng mặt công tác, từng lĩnh vực kinh tế - xã hội; cùng với các cơ quan khối đoàn thể động viên tinh thần của toàn dân thi đua lao động sản xuất để hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra.

          1.1.1. Sự quan tâm của chính quyền địa phương trong việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục

Đảng ủy và chính quyền địa phương xã Cam Tân rất quan tâm đến việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục trên địa bàn, cụ thể đối với trường tiểu học Cam Tân:

 - Quan tâm đầu tư cho trường một diện tích đất rộng lớn với diện tích 12.000 m2, nằm trên đường liên xã Cam Tân – Sơn Tân nên thuận lợi cho việc phụ huynh đưa đón học sinh hằng ngày.

          - Đầu tư cơ sở vật chất khang trang 26 phòng học, 01 nhà đa năng và khối phòng hành chính với nguồn vốn từ nguồn ngân sách Nhà nước; tạo điều kiện thuận lợi để trường đạt chuẩn Quốc gia từ năm 2010.

- Được sự quan tâm của Đảng ủy, trường đã thành lập Chi bộ riêng nên   thuận lợi cho việc lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát các hoạt động dạy và học trong nhà trường một cách có hiệu quả.

          - Quan tâm, chỉ đạo các ban ngành, đoàn thể phối kết hợp cùng đơn vị trường thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục; công tác PCGDTHĐĐT, công tác huy động, vận động học sinh ra lớp, chăm sóc và giáo dục học sinh trên địa bàn đạt hiệu quả.

1.1.2. Sự quan tâm của cha mẹ học sinh trong việc nâng cao chất lượng giáo dục

          Cam Tân là xã được huyện chọn làm điểm xây dựng nông thôn mới, mức sống người dân tương đối ổn định. Nhiều phụ huynh học sinh quan tâm đến việc học tập của con em và đã phối hợp rất tốt với nhà trường trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, cụ thể là:

          - Phối hợp tốt với nhà trường và giáo viên chủ nhiệm trong việc giáo dục đạo đức học sinh và chỉ bảo con em học tập tốt.

          - Quan tâm cho trẻ đúng độ tuổi đến trường, duy trì việc chuyên cần học tập  của con em, nhiều năm liền nhà trường không có học sinh bỏ học.

          - Ban đại diện cha mẹ học sinh thường xuyên sinh hoạt định kỳ, phối hợp với lãnh đạo trường thực hiện việc giáo dục học sinh, tạo điều kiện hỗ trợ cho giáo viên và học sinh tham gia tốt các phong trào trong nhà trường và ngành tổ chức.

          Hạn chế:

 Đời sống nhân dân có cải thiện nhưng hộ nghèo vẫn còn nhiều, các hộ đồng bào dân tộc khu vực thôn Phú Bình 2 phần lớn làm nương rẩy nên còn gặp nhiều khó khăn, điều này ảnh hưởng đến sự nhận thức về việc học tập cho con em mình ở một số phụ huynh học sinh, nhiều gia đình còn khoán trắng việc học tập của con em cho nhà trường. Vấn đề này cũng tác động đến nhận thức học tập của học sinh trong trường. 

          1.2. Thực trạng của nhà trường

          1. 2.1. Quy mô lớp, số lượng học sinh

          Trường Tiểu học Cam Tân thành lập năm 1995 được tách ra từ trường PTCS Cam Tân.

Toàn trường hiện có 23 lớp, 23 lớp học 2 buổi/ngày

Bảng 1 - Thống kê tình hình trường, lớp, học sinh (năm 2020-2021)

Stt

Khối

Số lớp

Tổng số

HS

Nữ

Dân tộc

Bình quân HS/lớp

Ghi chú

1

Một

5

149

72

14

30

 

2

Hai

5

139

58

6

28

 

3

Ba

5

166

93

12

33

 

4

Bốn

5

164

86

9

33

 

5

Năm

3

91

44

16

30

 

TC

05

23

709

353

47

31

 

 

          * Mặt ưu điểm

          - Cơ sở vật chất trường được xây dựng mới  phòng học và khối nhà hành chính khang trang.

          - Có 23 lớp học 2 buổi /ngày, thuận lợi cho việc giảng dạy, theo dõi chất lượng học sinh.

          - Công tác tuyển sinh tại trường hằng năm được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định và đảm bảo chỉ tiêu cấp trên giao, tỉ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 thực hiện 100%.

          * Mặt hạn chế

          - Trường có 2 điểm trường nên việc phân công chuyên môn, sinh hoạt tập thể, hoạt động ngoại khóa gặp khó khăn.

          1.2.2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

          Tổng số cán bộ giáo viên công nhân viên trong nhà trường là 44 / 33 nữ

Bảng 2 - Thống kê tình hình đội ngũ (năm học 2020-2021)

Số lượng

Tuổi đời

Tuổi nghề

Trình độ

Tổng số

BGH

GV

CNV

<30

30-45

>45

<5

năm

5-10 năm

> 10 năm

ĐH

TC

44

02

35

07

4

4

36

0

03

41

16

21

03

33nữ

0

29

05

4

2

27

0

03

30

12

17

03

          Trong Bảng 2, số GVTH: 26, số GVTD: 01, số GVAN: 02, số GVMT: 02, số GVNN: 02, số GVTPTĐ: 01, số GVCTBT: 01.

          1.2.2.1. Chất lượng

          * Đối với Cán bộ quản lý

          Tổng số: 02. (Trong đó Đại học: 01; Trung cấp lý luận chính trị: 02; Đảng viên: 01; Quản lý giáo dục: 02).

          * Đối với giáo viên

          Tổng số: 35/29 nữ. Trong đó:

- Trình độ chuyên môn: Đạt chuẩn: 35/35, tỷ lệ 100% (15 ĐH; 18 CĐ; 02 THSP); Trên chuẩn: 33/35, tỷ lệ   94,3% .

          - Trình độ đào tạo khác: Trung cấp lý luận chính trị: 02; Chứng chỉ Tin học: 32/35, tỷ lệ 91,4 %;  Chứng chỉ Ngoại ngữ: 35/35, tỷ lệ 100%.

          - Trình độ, chất lượng tay nghề giáo viên: Giỏi 21 (60%), Khá 14 (40%)

          - Số đảng viên của trường: 15/12 nữ, tỷ lệ 34,1% so với toàn trường.

          * Mặt ưu điểm

          - Ban lãnh đạo nhà trường nhiệt tình, có năng lực lãnh đạo tốt, có uy tín với tập thể.

          - Tập thể  sư phạm là một khối đoàn kết, có ý thức kỷ luật tốt, có tinh thần tự giác.

          - Giáo viên nhiệt tình quan tâm đến việc giáo dục học sinh, được học sinh yêu mến.

          - Đa số giáo viên có tuổi nghề nhiều năm nên có bề dày về kinh nghiệm giảng dạy. Có năng lực sư phạm thực hiên tốt chương trình giáo dục tiểu học. Đánh giá xếp loại Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học: Tốt: 23; Khá:  12.

          - Tỉ lệ giáo viên/ lớp dạy 2 buổi/ngày đảm bảo 1,5 như Điều lệ trường tiểu học quy định.

* Mặt hạn chế     

          - Một số giáo viên lệ thuộc nhiều về vật chất nên ngại học tập nâng cao trình độ, ít nghiên cứu, đổi mới.

          - Tuổi đời của giáo viên khá cao nên không mấy linh hoạt thích ứng với việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học.

          1.2.3. Công tác đảm bảo chất lượng giáo dục và kết quả giáo dục

          1.2.3.1. Chương trình giảng dạy

          Năm học đầu tiên ngành Giáo dục triển khai Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Chương trình giáo dục phổ thông 2018) đối với lớp 1; thực hiện các nội dung theo Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội, Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông bảo đảm chất lượng, hiệu quả, đúng lộ trình.

Thực hiện theo Chương trình Giáo dục phổ thông được ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn mục tiêu, kế hoạch dạy học từ lớp 2 đến lớp 5 theo chương trình và sách giáo khoa đối với Giáo dục Tiểu học.

          Đổi mới hình thức tổ chức dạy buổi 2 phù hợp với nhu cầu, đối tượng của học sinh mỗi khối lớp. Ngoài việc củng cố, ôn luyện kiến thức, kĩ năng giúp đỡ học sinh yếu vươn lên hoàn thành yêu cầu học tập, dành thời gian cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh có năng khiếu. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp một cách linh hoạt theo khả năng và nhu cầu của học sinh: chia nhóm củng cố kiến thức; nhóm phát triển kĩ năng cơ bản; các câu lạc bộ năng khiếu, sở thích (nghệ thuật, thể chất, giao tiếp, câu lạc bộ kĩ năng sống...) nhằm tăng cường các hoạt động thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.

          Hiện nay theo sự chỉ đạo của cấp trên, trường dạy tiếng Anh chương trình 4 tiết/tuần đối với học sinh lớp 3 theo tài liệu thống nhất của Phòng Giáo dục và Đào tạo.

          1.2.3.2. Phát hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh giỏi

          Công tác phát hiện, tuyển chọn, bồi dưỡng học sinh năng khiếu và học sinh giỏi được trường đặc biệt quan tâm, xem là nhiệm vụ trọng tâm và được thực hiện ngay từ lớp đầu cấp. Việc phát hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh năng khiếu, học sinh giỏi được duy trì liên tục, thường xuyên, có chất lượng cao thông qua việc dạy 2 buổi/ngày và qua các kỳ kiểm tra thường xuyên.

1.2.3.3. Tổ chức các hoạt động giáo dục khác

          * Mặt ưu điểm:

          - Triển khai và thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Cụ thể: 100% cán bộ giáo viên đăng ký học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Bác; tổ chức giáo viên thi kể chuyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh cấp trường, kể chuyện trong hội đồng sư phạm, học sinh kể chuyện dưới cờ, giáo viên và học sinh tham gia thi kể chuyện tấm gương đạo đức Hồ Chi Minh cấp huyện, cấp tỉnh đạt giải Nhì.

 - Thực hiện tốt nhiệm vụ thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và nhiều năm liền đạt Tốt cấp huyện.

          - Triển khai và thực hiện tốt cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.

 - Tham gia tất cả các hoạt động của địa phương, tham gia Hội khỏe Phù Đổng các cấp, văn nghệ mừng Đảng, mừng xuân, văn nghệ với đơn vị quân đội kết nghĩa.

          * Mặt hạn chế:

          - Chưa đủ phòng học bộ môn, phòng chức năng nên việc tổ chức các hoạt động của các câu lạc bộ năng khiếu cho học sinh còn hạn chế.

          - Các hoạt động chăm sóc di tích lịch sử, chăm sóc Đài liệt sĩ và tổ chức hoạt động ngoại khóa cho học sinh tham quan học tập chưa thực hiện được nhiều.

          1.2.4. Cơ sở vật chất, thư viện, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi

Bảng 3 - Thống kê cơ sở vật chất

Stt

Diện tích

Số phòng

Phòng học

Thư viện

Phòng bộ môn

Số bộ bàn ghế

Nhà vệ sinh

Sân TDTT

1

14.420m2

33

25-1.400m2

01-120m2

01-

56m2

395

03-120m2

02-1500m2

 

          * Mặt ưu điểm:

          - Cơ sở vật chất trường xây khang trang.

          - Khuôn viên trường xanh – sạch – đẹp, thoáng mát.

          - Trong lớp có các tủ đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học tương đối đầy đủ phục vụ cho các hoạt động dạy và học.

          - Thư viện trường đã Công nhận đạt chuẩn tháng 7 năm 2014 theo Quyết định số 01/2003/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2003 Ban hành quy định tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông.

          * Mặt hạn chế:

          - Cơ sở vật chất còn thiếu một số phòng chức năng, phòng bộ môn, …

          - Ở thời điểm hiện tại, điều kiện về cơ sở vật chất nhà trường tạm đáp ứng các yêu cầu hoạt động dạy – học và thể dục thể thao của trường nhưng so với yêu cầu trường chuẩn Quốc gia mức độ 2 thì còn rất thiếu thốn, chưa đạt yêu cầu. 

          1.2.5. Quản lý hành chính, tài chính và tài sản

  1.2.5.1. Quản lí hành chính

Thực hiện tốt việc cải cách hành chính, thành lập đầy đủ các tổ chức theo điều lệ trường tiểu học: Hội đồng trường; Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, các hội đồng tư vấn,…; tổ chức Đảng cộng sản Việt nam; tổ chức Công đoàn; tổ chức Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.

Ra quyết định chuẩn y các tổ chuyên môn; tổ văn phòng các chức danh tổ trưởng, tổ phó các tổ chuyên môn, tổ văn phòng; Quyết định thành lập, kiện toàn các ban trong nhà trường…Quyết định phân công cán bộ theo vị trí việc làm từng thành viên trong nhà trường tổ chức thực hiện quy chế dân chủ; quy chế hoạt động, quy chế ứng xử; quy chế thi đua; quy chế chi tiêu nội bộ…

          1.2.5.2. Tài chính và tài sản

  - Ngân sách nhà nước: gồm ngân sách thường xuyên và ngân sách không thường xuyên để thực hiện các khoản chi: Chi lương tập thể CBQL - giáo viên trong trường, chi công tác phí, bồi dưỡng thường xuyên, cấp phát học bổng cho học sinh …

- Nhà trường thực hiện các nguồn thu hộ như Quỹ hội, Quỹ măng non, Bảo hiểm thân thể học sinh, Bảo hiểm y tế ...

- Quản lý tự chủ trong việc sử dụng tài sản của nhà trường theo quy định

          * Mặt ưu điểm

          - Trường có xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ trường học, được tập thể thống nhất. Thực hiện đúng Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

          - Nhà trường thực hiện việc thu-chi đúng chế độ, chính sách. Việc sử dụng kinh phí ngân sách và kinh phí thu từ PHHS đúng mục đích, chỉ thu các khoản thu theo qui định tài chính.

          * Mặt hạn chế

          Kinh phí chi của nhà trường chủ yếu chi lương, do vậy việc chi các hoạt động trong nhà trường còn gặp nhiều khó khăn.

          1.2.6. Quan hệ giữa nhà trường, địa phương, các đoàn thể và xã hội

            * Mặt ưu điểm

          - Nhà trường chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các đoàn thể, tổ chức ở địa phương đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương.

          - Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo đúng Điều lệ hiện hành, hoạt động có hiệu quả trong việc kết hợp với nhà trường và xã hội để giáo dục học sinh.

          - Mối quan hệ và thông tin giữa Nhà trường, gia đình và xã hội được duy trì thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, phòng ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường.

          - Huy động hợp lý và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào các hoạt động giáo dục, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị và điều kiện nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường.

* Mặt hạn chế

          - Nhiều bậc cha mẹ chưa quan tâm tạo điều kiện thuận lợi để giúp các em rèn luyện các nề nếp thói quen học tập, vệ sinh, mua sắm đồ dùng học tập…

- Chưa thường xuyên đưa nội dung, mục tiêu giáo dục trong nhà trường vào các tổ chức xã hội trong địa phương như đoàn thanh niên, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, câu lạc bộ những người cao tuổi…nhằm thống nhất định hướng tác động đối với quá trình hình thành và phát triển nhân cách của trẻ.

BẢNG PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG (SWOT)

Môi trường bên trong

Điểm mạnh(S)

Điểm yếu (W)

 - Nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương.

- Trường có Chi bộ nên thuận tiện cho việc lãnh đạo, chỉ đạo chính quyền thực hiện nhiệm vụ trong tất cả các hoạt động của nhà trường.

 - Cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn trên chuẩn, đã qua các lớp chuyên môn nghiệp vụ và lý luận chính trị, có kinh nghiệm nhiều năm trong công tác quản lý.

- Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, năng nổ trong công tác, 91% giáo viên đạt trình độ đào tạo trên chuẩn. Có nhiều kinh nghiệm và vận dụng phương pháp linh hoạt sáng tạo trong việc giảng dạy và giáo dục học sinh.

- Chất lượng và hiệu quả giáo dục đào tạo tương đối cao, mang tính ổn định.

- Các lĩnh vực khác về tổ chức quản lý tài chính, thanh tra - thi đua, Công đoàn, Chi đoàn, Đội thiếu niên trong nhà trường hoạt động đều tay, hiệu quả.

 - Phối hợp tốt với phụ huynh trong tất cả các hoạt động của nhà trường.

 

- CSVC chưa đảm bảo: Còn thiếu các phòng bộ môn, phòng thiết bị (Tin học, ngoại ngữ), phòng chức năng, khuôn viên sân chơi bãi tập và sân thể dục thể thao chưa an toàn.

- Một số giáo viên lớn tuổi chưa thích ứng với việc sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

 - Một số ít phụ huynh chưa quan tâm đến các hoạt động của trường.

- Công tác xã hội hóa giáo dục trong nhà trường còn hạn chế, chưa huy động được sự đầu tư, đóng góp của các cá nhân, lực lượng xã hội về nhân lực và vật lực để tu sửa trường lớp, khen thưởng động viên học sinh.

 

 

Môi trường bên ngoài

Thời cơ (O)

Thách thức (T)

- Đã có sự tín nhiệm của học sinh và phu huynh học sinh trong địa phương. Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng.

- Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, Chính quyền địa phương, sự đồng thuận của tập thể cán bộ giáo viên nhân viên, sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh học sinh.

 - Đội ngũ cán bộ giáo viên được đào tạo cơ bản có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá tốt, đạt trình độ trên chuẩn khá cao (91%).

 - Quỹ đất của nhà trường còn đủ để phát triển cơ sở hạ tầng trường học trong giai đoạn mới.

 

- Cần huy động sự đầu tư, đóng góp của xã hội đảm bảo cơ sở vật chất và điều kiện dạy học thích ứng nhu cầu xã hội.

- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục và liên tục được nâng cao.

 - Đòi hỏi việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ giáo viên, nhân viên.

- Xã hội ngày càng đòi hỏi cao về chất lượng giáo dục trong thời kỳ hội nhập quốc tế. Giáo dục học sinh không chỉ phụ thuộc nhà trường mà là trách nhiệm giữa gia đình, nhà trường và xã hội.

 

 Những cơ hội thách thức, điểm mạnh, điểm yếu ảnh hưởng đến hoạt động nhà trường cần thực hiện:

          - Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong  công tác quản lý và dạy học; đánh giá học sinh theo hướng đánh giá năng lực, phẩm chất, chủ động sáng tạo của mỗi học sinh; Theo thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 đối với lớp 1 từ năm học 2020-2021; Đối với các lớp 2,3,4,5 đánh giá theo văn bản hợp nhất 03/VBHN- BGDĐT ngày 28 tháng 9 năm 2016.

          - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên có chứng chỉ ngoại ngữ, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ cho công tác giảng dạy và tự học, nghiên cứu bồi dưỡng chuyên môn, bối dưỡng thường xuyên của bộ Giáo dục và đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019;

          - Chất lượng giáo dục học sinh  được gi vững, đặc biệt là rèn kĩ năng sống, trải nghiệm để phát triển năng lực con người Việt Nam trong thời kỳ mới.

- Xây dựng cơ sở vật chất của trường năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 phấn đấu đạt được trường kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3,  trường đạt chuẩn mức quốc gia mức độ 2 vào năm 2025.

 

PHẦN 2

ĐỊNH HƯỚNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

GIAI ĐOẠN 2021 – 2025, TÌM NHÌN ĐẾN 2030

                I. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cơ bản

1. Tầm nhìn

Là một trong những trường hàng đầu của huyện, nơi mà giáo viên và học sinh phấn đấu trở thành một trường xuất sắc đào tạo nên những người biết tự học suốt đời.

          2. Sứ mệnh

Giáo dục các học sinh tính khoa học, khả năng thích ứng, và sự chân chính về đạo đức, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo.

          3. Các giá trị

- Tình đoàn kết                - Lòng nhân ái

- Tinh thần trách nhiệm    - Sự hợp tác

- Dân chủ                         - Kỷ luật

- Tính trung thực              - Thân thiện

II. Mục tiêu kế hoạch chiến lược

          1. Mục tiêu chung

          Kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn đến 2030 xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường, hoạt động của ban Lãnh đạo trường cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên nhân viên và học sinh nhà trường.

          Xây dựng và triển khai kế hoạch của trường Tiểu học Cam Tân là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của chính phủ về đổi mới nội dung chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo Cam Lâm.

          Trên nguyên tắc căn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo: giáo dục Việt Nam là giáo dục nhân bản, lấy con người làm gốc; Giáo dục tôn trọng truyền thống của dân tộc, bảo tồn và phát huy những tinh hoa văn hóa dân tộc; Giáo dục mở rộng tiếp nhận những kiến thức tân tiến trên thế giới (giáo dục khai phóng), phát triển xã hội, giá trị văn hóa nhân loại để góp phần vào việc hiện đại hóa quốc gia và xã hội, làm cho xã hội tiến bộ tiếp cận với văn minh thế giới.

Xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục của nhà trường giai đoạn 2020-2025 được đặt trong  hệ thống quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về GD&ĐT và vận dụng một cách sáng tạo phù hợp thực tiễn.

Đổi mới căn bản và toàn diện công tác giáo dục và đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế.

Nhà trường Việt Nam phải đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện với những phẩm chất tốt đẹp vốn có, đồng thời phải xác định mục tiêu cơ bản cho người học ở từng cấp học phấn đấu đạt được trong suốt quá trình học tập là “học để biết, học để làm, học để biết hợp tác, biết chung sống và để hoàn thiện mình”

2. Mục tiêu cụ thể

Năm học 2024-2025 có 100% học sinh lớp 1,2,3,4,5, được học ngoại ngữ theo chương trình mới 4 tiết/tuần đối với 3,4,5 và 2 tiết/tuần đối với lớp 1,2. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng cao nhất nhu cầu học tập của học sinh. Đến năm 2025 có 100% học sinh đi học đúng độ tuổi, 99,7% học sinh hoàn thành lớp học; hiệu quả đào tạo của nhà trường đạt 97%.

         Giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Đặc biệt chú trọng và tạo mọi điều kiện cho các trẻ thiệt thòi, trẻ khuyết tật, có hoàn cảnh kinh tế khó khăn được đi học hòa nhập.

Hệ thống chỉ tiêu về chất lượng từ năm 2021 đến 2025

Năm học

Sĩ số

Chất lượng giáo dục

HTT

HT

CHT

NL-PC

2020 - 2021

709/23 lớp

50,0%

49%

1%

 100%

2021 - 2022

778/25 lớp

51,0%

49,2%

0,8%

100%

2022 - 2023

760/25 lớp

52,0%

47,2%

0,8%

100%

2023 - 2024

770/25 lớp

55,0%

44,3%

0,7%

100%

2024 - 2025

770/25 lớp

58,0%

14,3%

0,7%

100%

 

          III. Nhiệm vụ và giải pháp

          1. Phát triển hoạt động giáo dục

          1.1. Phát triển giáo dục

          1.1.1 Mục tiêu phát triển giáo dục

          Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng cao nhất nhu cầu học tập của học sinh. Đến năm 2025 có 100% học sinh đi học đúng độ tuổi, 99,7% học sinh lên lớp thẳng; hiệu quả đào tạo của nhà trường đạt 99%.

          Củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Đặc biệt chú trọng và tạo mọi điều kiện cho các đối tượng thiệt thòi, trẻ khuyết tật, có hoàn cảnh kinh tế khó khăn được đi học hòa nhập.

          1.1.2. Phát triển chất lượng giáo dục đến năm 2025

- Số lượng lớp, học sinh:

+ Lớp học: 25 lớp.

          + Học sinh:  770 học sinh.

- Chất lượng giáo dục:

          + Trên 99% Hoàn thành, Hoàn thành tốt  (60% Hoàn thành tốt)

                    + Tỷ lệ học sinh lưu ban < 1%.

- Chất lượng năng lực, phẩm chất:

          + Năng lực: 100% Đạt, Tốt.

          + Phẩm chất: 100% Đạt, Tốt.

          1.1.3. Quy mô và loại hình giáo dục đến năm 2025

- Tổng số học sinh                              770

- Tổng số lớp                                      25

- Số điểm trường                                02

- Số lớp học 1 buổi/ ngày                    /

- Số lớp học 2 buổi/ ngày                   25

- Số lớp họcTiếng Anh                       25

- Số lớp học Tin học                           15

          1.1.4. Cơ cấu, nội dung, chương trình giáo dục

          - Học sinh học đầy đủ các môn học bắt buộc theo quy định của Bộ GD&ĐT ban hành, riêng học sinh khuyết tật học hòa nhập có chương trình riêng tùy theo dạng khuyết tật.

          - Nội dung, chương trình giáo dục: 100% học sinh được học theo chương trình mới.

          1.1.5. Giải pháp thực hiện

          Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường về vai trò, vị trí và sự cần thiết phải đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của tập thể sư phạm đối với sự nghiệp phát triển nhà trường.   

          Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học, dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và đánh giá xếp loại học sinh theo Thông tư  BGD& ĐT. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

           Thường xuyên kiểm tra các hoạt động chuyên môn trong nhà trường. Đẩy mạnh hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, giáo viên làm công tác kiểm định chất lượng giáo dục. Tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ, giáo viên trong trường.

          1.1.6. Hệ thống chỉ tiêu

Bảng 4 -  Hệ thống chỉ tiêu về chất lượng từ năm 2021 đến 2025

Năm học

Sĩ số

Chất lượng giáo dục

HTT

HT

CHT

NL-PC

2020 - 2021

709/23 lớp

50,0%

49%

1%

 100%

2021 - 2022

778/25 lớp

51,0%

49,2%

0,8%

100%

2022 - 2023

760/25 lớp

52,0%

47,2%

0,8%

100%

2023 - 2024

770/25 lớp

55,0%

44,3%

0,7%

100%

2024 - 2025

770/25 lớp

58,0%

14,3%

0,7%

100%

          1.2. Đảm bảo chất lượng

          1.2.1. Các điều kiện đảm bảo chất lượng

- Đảm bảo tối đa về cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ giáo viên giảng dạy. sắp xếp và bố trí đủ giáo viên, nhất là giáo viên ngoại ngữ.

- Khuôn viên nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ. Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy -  học.

          - Đẩy mạnh thực hiện ứng dụng CNTT trong công tác quản lý; ứng dụng phần mềm quản lý giáo dục, phần mềm quản lý cán bộ giáo viên nhân viên.

          1.2.2. Các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng

          - Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông theo quy định; dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng các môn học; nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.

          - Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên bằng nhiều biện pháp: Tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn trên chuẩn, dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ hè, dự thao giảng cụm, trường, dự giờ đồng nghiệp, tổ chức và tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp, đăng ký tiết dạy tốt, học tốt…

          - Đi sâu bồi dưỡng giáo viên mới ra trường và có tay nghề còn yếu. Phấn đấu 80% giáo viên đạt chuyên môn loại tốt, 20% giáo viên đạt loại khá và không có giáo viên đạt yêu cầu.

          - Tổ chức các hoạt động theo hướng lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.

           - Tăng cường phụ đạo học sinh yếu và bồi dưỡng học sinh giỏi, giáo dục đạo đức cho học sinh trong tất cả các môn học.

          - Thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu Phòng Giáo dục và Đào tạo giao về chất lượng giáo dục và đào tạo như:

+ Đối với học sinh: tỷ lệ học sinh bỏ học, tỷ lệ huy động trẻ vào lớp 1, học sinh lên lớp thẳng, học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học, số lớp tiên tiến, Chi đội mạnh…

+ Đối với giáo viên: thực hiện các chỉ tiêu về chuyên đề, dạy tốt, hội giảng, thao giảng, dự giờ, phong trào thi giáo viên dạy giỏi các cấp, phong trào viết sáng kiến kinh nghiệm, chiến sĩ thi đua cơ sở ...

          1.2.3. Các hoạt động đảm bảo chất lượng

- Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục

- Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học

- Thực hiện mục tiêu Phổ cập giáo dục tiểu học, Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.

          - Bồi dưỡng cho cán bộ, giáo viên kiến thức và kỹ năng tuyên truyền với các bậc cha mẹ học sinh và cộng đồng về công tác giáo dục học sinh.

          - Tổ chức phát thanh măng non,thực hiện góc tuyên truyền, tọa đàm về giáo dục đạo đức học sinh.

- Tổ chức các hội thi, ngày hội, ngày lễ, biểu diễn văn nghệ…

          1.2.4. Hoạt động tự đánh giá Kiểm định chất lượng

          - Việc tự đánh giá chất lượng trường học thể hiện tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

  - Công tác tự đánh giá của nhà trường cần thực hiện đầy đủ theo quy trình và tự đánh giá  theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học.

          1.2.5. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu

TT

NỘI DUNG

NĂM HỌC

2020-2021

2021-2022

2022-2023

2023-2024

2024-2025

01

Số phòng học kiên cố

25

25

25

25

25

02

Số phòng GD nghệ thuật

01

01

02

02

02

03

Số phòng tin học

/

/

01

01

01

04

Số phòng ngoại ngữ

/

/

01

01

01

05

Nhà đa năng

01

01

01

01

01

          2. Phát triển đội ngũ

          2.1. Mục tiêu phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức

          Xây dựng đội ngũ CBGVNV đủ về số lượng, có tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực chuyên môn khá giỏi, có trình độ tin học, có phong cách sư phạm mẫu mực, tận tụy yêu nghề mến trẻ, đoàn kết thống nhất hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của trường. Cụ thể:

          - Đối với Cán bộ quản lý: 100% trình độ Đại học; 100% tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị; 100% quản lý giáo dục; 100% có chứng chỉ B ngoại ngữ, A Tin học. Đánh giá chuẩn hiệu trưởng hằng năm đều được xếp loại  Tốt.

          - Đối với Giáo viên: 70% trình độ chuẩn, 15% bồi dưỡng quản lý giáo dục; 100% giáo viên có chứng chỉ Tin học, 100% giáo viên có chứng chỉ Ngoại ngữ; 100% giáo viên đều được đánh giá chuẩn nghề nghiệp từ loại Khá trở lên, trong đó có 30% giáo viên được xếp loại Tốt; 100% giáo viên đều xếp loại Khá, Tốt về chuyên môn nghiệp vụ, không có giáo viên xếp loại Trung bình; 80% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường, 30% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi huyện; 7% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi tỉnh; 90% giáo viên được xếp loại khá, giỏi về bồi dưỡng thường xuyên, trong đó có ít nhất 30% giáo viên được xếp loại giỏi, không có giáo viên không hoàn thành kế hoạch.

          2.2. Nhu cầu về đội ngũ cán bộ, viên chức

          Đảm bảo đủ nhu cầu về số lượng và mạnh về chất lượng. Cụ thể:

          - Giai đoạn từ năm học 2020-2021 đến năm học 2024-2025, nhu cầu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1.

          2.3. Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

          - Đẩy mạnh công tác quy hoạch, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, có chất lượng cao, bảo đảm đủ các chuẩn về chính trị và chuyên môn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 - Xây dựng môi trường sư phạm ở trường học trước hết là xây dựng đội ngũ cán bộ  giáo viên, khung cảnh nhà trường và nề nếp học tập, sinh hoạt. Mỗi thầy cô giáo không chỉ dạy cho học sinh bằng những hiểu biết của mình mà còn dạy học sinh bằng cả cuộc đời mình. Vì thế hiệu trưởng cần phối hợp với Công đoàn xây dựng tập thể giáo viên thành tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo cho học sinh noi theo.

- Tổ chức bồi dưỡng thường xuyên về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ giáo viên, nhân viên. Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên học tập và đóng góp ý kiến xây dựng nhà trường.

- Rà soát lại trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực sư phạm của giáo viên. Động viên khuyến khích, tạo điều kiện cho giáo viên chưa có trình độ ngoại ngữ, tin học tự học để nâng cao trình độ.

          - Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên bằng nhiều hình thức: Dự giờ, thao giảng, kiến tập, tiết dạy mẫu, hội thi giáo viên giỏi, học hỏi trường bạn, trao đổi học tập kinh nghiệm… Phát động các phong trào thi đua dạy tốt, học tốt có phần thưởng khích lệ và góp ý rút kinh nghiệm để giáo viên khắc phục những tồn tại và phát huy thành tích đạt được.

          - Thường xuyên bồi dưỡng lực lượng cán bộ kế cận và lực lượng cốt cán của nhà trường thông qua thực tiễn công tác và tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng do cấp trên tổ chức.

          - Thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường, công bằng trong phê bình, thi đua khen thưởng, giải quyết những vướng mắc trong nội bộ CBGVNV trên cơ sở bình đẳng. Giải quyết kịp thời và đầy đủ các chế độ chính sách cho cán bộ giáo viên, tạo điều kiện cho cán bộ giáo viên yên tâm công tác.

          - Xây dựng bầu không khí làm việc đồng thuận, phát huy vai trò gương mẫu trong lãnh đạo, tạo khối đoàn kết nhất trí cùng nhau hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ đề ra.

          2.4. Hệ thống chỉ tiêu

TT

NỘI DUNG

NĂM HỌC

2020-2021

2021-2022

2022-2023

2023-2024

2024-2025

01

Tổng số CBGVNV (không tính hợp đồng 68)

40

43

43

43

43

02

Trình độ CM chuẩn

16

19

19

29

29

03

Trình độ CM trên chuẩn

 

 

 

 

 

04

Trung cấp LLCT

03

03

03

04

05

05

Đảng viên

14

15

16

17

18

06

Trình độ ngoại ngữ

36

36

37

40

43

07

Trình độ tin học

36

36

37

40

43

          3. Cơ sở vật chất; trang thiết bị; đồ dùng; đồ chơi

          3.1. Mục tiêu phát triển cơ sở vật chất; trang thiết bị

          - Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa.

          - Đầu tư xây dựng hệ thống phòng học bộ môn, phòng tin học để triển khai có hiệu quả việc giảng dạy các môn tự chọn, năng khiếu.

          3.2. Nhu cầu về cơ sở vật chất

          Biểu hệ thống chỉ tiêu về nhu cầu CSVC từ 2021 đến 2025

Đơn vị: triệu đồng

STT

HẠNG MỤC ĐẦU TƯ

Đ/v tính

Số
lượng

m2

/phòng

Thành tiền

1

Khối phòng học

 

 

 

 

1.1

Phòng học

phòng

 

 

 

1.2

Âm nhạc

phòng

01

76

486,40

1.3 

Mĩ thuật

phòng

01

76

486,40

1.4

Tin học

phòng

01

76

486,40

1.5

Ngoại ngữ

phòng

01

76

486,40

2

Khối phục vụ học tập

 

 

 

 

2.1

Sân thể dục thể thao

sân

01

500

90,00

2.2

Nhà để xe học sinh

Nhà

01

200

100,00

2.3

Nhà để xe giáo viên

Nhà

01

100

50,00

3

Phòng kho lưu giữ hồ sơ

phòng

01

30

171,00

4

Nhà vệ sinh học sinh

nhà

01

34

289,00

 

TỔNG

 

 

 

2645,60

          3.3. Giải pháp phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật

          - Tham mưu với các cấp lãnh đạo xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ cao hơn, đảm bảo đủ số phòng học cho học sinh học tập, vui chơi và đầy đủ phòng bộ môn.

          - Tiếp tục bổ sung, chuẩn hóa trang thiết bị dạy học từ nguồn kinh phí giao quyền tự chủ theo quy định và yêu cầu trường đạt chuẩn chất lượng giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

          - Huy động các nguồn lực xã hội thực hiện xã hội hóa việc đầu tư cơ sở vật chất, trang bị thiết bị phục vụ dạy học.

          - Quy hoạch môi trường bên ngoài có sân tập thể dục thể thao, sân chơi, trồng nhiều cây xanh, hoa cảnh tạo môi trường xanh-sạch-đẹp thể hiện môi trường trường học thân thiện, học sinh tích cực.

          4. Nguồn lực tài chính

          4.1. Chiến lược và biện pháp tăng nguồn lực tài chính

          - Huy động nguồn tài chính từ tất cả các nguồn: ngân sách nhà nước, Ban đại diện cha mẹ học sinh, Chi hội lớp học, Quỹ khuyến học.

          - Tranh thủ sự đầu tư, ủng hộ của các doanh nghiệp, tổ chức...

          4.2. Giải pháp thực hiện

- Thực hiện đúng theo nguyên tắc tài chính. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện thu chi các nguồn; công khai tài chính đúng quy định (quý, 6 tháng, 1 năm) vào Hội nghị cán bộ công chức, sơ kết, tổng kết năm học.

          - Thực hiện tốt các chế độ cho giáo viên như: nâng lương, thanh toán tiền lương, thanh toán chi khác, kê thay.

- Tuyên truyền, vận động phụ huynh thường xuyên phối hợp hỗ trợ nhà trường trong mọi hoạt động. Bàn bạc thống nhất và theo dõi thu chi các khoản thu hộ của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

          - Huy động các nguồn lực xã hội khác như: Doanh nghiệp tư nhân, các mạnh thường quân, Việt kiều về nước… hỗ trợ thêm kinh phí trang bị thêm một số trang thiết bị, đồ dùng học tập, hỗ trợ cấp học bổng, giúp đỡ học sinh nghèo vượt khó, học sinh dân tộc.

- Tạo quỹ khen thưởng để động viên khen thưởng cho giáo viên và học sinh đạt thành tích, tiết kiệm kinh phí, tăng thu nhập cho giáo viên hằng năm.

5. Hệ thống thông tin

Nhà trường tiếp tục đầu tư thiết bị công nghệ thông tin để phục vụ công tác quản lí và dạy học.  Yêu cầu sử dụng phần mềm quản lí học sinh, quản lí đội ngũ, quản lí thư viện, sổ liên lạc điện tử,… Xây dựng Website của nhà trường hoạt động có hiệu quả để ứng dụng CNTT trong quản lí và dạy học. Phân công cụ thể vai trò của Tổ, của thành viên để phụ trách, đưa tin hoạt động của nhà trường, đưa bài viết, tư liệu,... để làm phong phú Website.

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và dạy học cần được thực hiện tích cực, có kế hoạch cụ thể, từng bước theo điều kiện của nhà trường, không chạy theo hình thức, gây lãng phí, không hiệu quả.

Thực hiện tốt Websise nhà trường, cung cấp các thông tin về hoạt động giáo dục thông qua các hội thảo, diễn đàn trao đổi, sách báo, tạp chí...

Khuyến khích giáo viên tích cực tham gia vào các sự kiện, các hoạt động của cộng đồng và của ngành.

Xây dựng thương hiệu và sự tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường. Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ, giáo viên viên chức.

Đẩy mạnh tuyên truyền, phát huy truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đi với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.

6. Quan hệ với cộng đồng

Tham mưu cho Đảng ủy, Chi bộ, Chính quyền địa phương, Hội đồng Giáo dục xã, ban đại diện CMHS trong công tác phối hợp giáo dục học sinh, tuyên truyền, giáo dục học sinh ý thức chấp hành luật giao thông, phòng chống bạo lực, phòng chống dịch bệnh,…

Phối hợp kịp thời với các ban ngành đoàn thể ở địa phương để chống học sinh bỏ học, giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn. Tiếp tục phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để xây dựng “trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Tranh thủ sự hổ trợ các ban ngành trong địa phương ,các mạnh thường quân để hổ trợ về tài lực ,vật lực trong việc xây dựng cơ sở vật chất, nhu cầu cần thiết để tọa điều kiện các em đến trường. Hỗ trợ nguồn lực ngoài như tài chính, môi trường xã hội an toàn cho nhà trường thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục.

7. Lãnh đạo và quản lí

Tiếp tục thực hiện đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo, quản lý tài chính, thực hiện tốt quy chế chi tiêu nội bộ, công khai tài chính theo quy định.

Củng cố và phát huy vai trò của Hội đồng trường.

Cải tiến lề lối làm việc và tác phong của viên chức, đảm bảo giờ giấc, hội họp đúng quy định. Xác định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân trong thi hành công vụ.

Thành lập ban kiểm tra nội bộ trường học, thực hiện kiểm tra các hoạt động của nhà trường theo đúng kế hoạch, chỉ tiêu đề ra.

Thực hiện kế hoạch hoá các hoạt động của nhà trường, bảo đảm công tác hiệu quả, khoa học.

Phát huy vai trò của Tổ trưởng chuyên môn trong công tác dự giờ, thăm lớp, kiểm tra các thành viên trong tổ. Tăng cường các hình thức kiểm tra, dự giờ đột xuất. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng luân phiên dự sinh hoạt chuyên môn của các tổ để kịp thời điểu chỉnh, chỉ đạo cho phù hợp với tình hình thực tế.

Thực hiện đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên Phổ thông.

 Xây dựng nề nếp làm việc của tổ văn phòng hiệu quả nhằm giúp Hiệu trưởng điều hành tốt các hoạt động của nhà trường.

 

PHẦN 3

TỔ CHỨC THỰC HIỆN, GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

 

          I. Tổ chức thực hiện

          1. Phổ biến kế hoạch chiến lược

- Kế hoạch phát triển giáo dục trường Tiểu học Cam Tân giai đoạn 2021 - 2025 được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, viên chức nhà trường, cơ quan chủ quản, Phụ huynh học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

- Niêm yết công khai Kế hoạch tại bản tin trường.

          2. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược

          Giai đoạn 1 ( từ năm 2021 đến năm 2023)

          - Triển khai Kế hoạch đến toàn thể cán bộ, giáo viên, viên chức. Báo cáo lên cơ quan chủ quản để xin ý kiến chỉ đạo.

          - Xây dựng Kế hoạch thực hiện chi tiết các nội dung đề ra theo từng năm học.

- Hoàn thành cơ bản xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ, tham mưu đầu tư hoàn chỉnh cơ sở vật chất và trang thiết bị.

- Nâng trình độ tin học, ngoại ngữ của giáo viên lên theo mặt bằng chung của Phòng GD&ĐT.

- Xây dựng thành công trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1.

          Giai đoạn 2 ( từ năm 2023 đến năm 2025)

- Xây dựng Kế hoạch thực hiện chi tiết các nội dung đề ra theo từng năm học.

- Nâng trình độ tin học của giáo viên lên 100%; 100% giáo viên có trình độ B  ngoại ngữ. 10% giáo viên có trình độ Trung cấp chính tri và 10% Quản lý Giáo dục. Khai thác và sử dụng có hiệu quả độ chín về chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên để nâng cao chất lượng giảng dạy.

- Tiếp cận tốt với các phương pháp, phương tiện, thiết bị dạy học tiên tiến trong khu vực và thế giới.

- Giữ vững danh hiệu trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1. Đạt kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 2.

Giai đoạn 3 (từ năm 2026 đến năm 2030)

- Xây dựng Kế hoạch thực hiện chi tiết các nội dung đề ra theo từng năm học.

- Nâng trình độ tin học của giáo viên lên 100%; 100% giáo viên có trình độ B,A2 ngoại ngữ, giáo viên có trình độ đại học 90%. Khai thác và sử dụng có hiệu quả trình độ chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên để nâng cao chất lượng giảng dạy.

- Tham mưu với ngành, địa phương về cơ sỏ vật chất, thiết bị trường học

- xây dựng kế hoạch giữ vững trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2- trường  kiểm định chất lượng cấp độ 3.

          3. Quy định trách nhiệm từng bộ phận, cá nhân

3.1. Hiệu trưởng

  Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, viên chức nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Cụ thể:

+ Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch phát triển chung cho toàn trường.

+ Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hằng năm của toàn trường và thực hiện Kế hoạch phát triển theo từng giai đoạn.

3.2. Phó Hiệu trưởng

Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.

3.3. Tổ trưởng chuyên môn, văn phòng

+ Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác của tổ.

+ Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên, tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

+ Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) của tổ, trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, thời gian và các nguồn lực thực hiện

3.4. Giáo viên, nhân viên

 Căn cứ kế hoạch của tổ để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đúng thời gian quy định, thông tin kịp thời những vướng mắc nhằm để bàn bạc, có các giải pháp để thực hiện hiệu quả Kế hoạch phát triển giáo dục nhà trường.

3.5. Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường

+ Hằng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong Kế hoạch phát triển nhà trường.

+ Tuyên truyền, vận động các thành viên của đoàn thể, tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với nhà trường để điều chỉnh, bổ sung các giải pháp phù hợp nhằm thực hiện tốt Kế hoạch phát triển nhà trường.

- Ban Đại diện cha mẹ học sinh:

+ Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, nhân lực, vật lực, cùng với nhà trường tuyên truyền, vận động các bậc phụ huynh, các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm góp phần thực hiện mục tiêu của Kế hoạch phát triển nhà trường.

+ Tăng cường giáo dục gia đình, vận động phụ huynh học sinh quan tâm phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường và các lực lượng giáo dục khác trong việc giáo dục con em.

          II. Giám sát và đánh giá kết quả

          1. Thành lập hội đồng giám sát; quy định nội dung và quy trình tổ chức giám sát

Ra quyết định thành lập hội đồng trường giám sát kế hoạch phất triển từng giai đoạn của từng năm học; nghị quyết ,chương trình để thực hiện việc tự kiểm tra, đánh giá từng học kỳ, hằng năm và kết thúc mỗi giai đoạn của kế hoạch phát triển.  

Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của ngành, cấp trên.

2. Đánh giá mức độ đạt được theo chỉ tiêu đề ra

Thực hiện công tác tự kiểm tra, giám sát, đánh giá từng học kỳ thường xuyên hằng năm và tự rút ra những gì làm được, chưa làm được, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục theo hằng năm, từng giai đoạn có sự điều chỉnh phù hợp của từng giai đoạn. Rút ra bài học kinh nghiệm và có hướng điều chỉnh bổ sung thực hiện cho hoàn thiện giai đoạn tiếp theo.

 

 

          III. Kiến nghị, đề xuất

1. Đối với Huyện ủy, UBND huyện

          - Quan tâm cho ngành thực hiện đầu tư xây dựng trường Tiểu học Cam Tân để nhà trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 và đạt kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 3 theo kế hoạch đề ra.

- Cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kiến thức kỹ năng về công tác Đảng, công tác đoàn thể cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở các trường học để đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay.

          2. Đối với Phòng Giáo dục Cam Lâm

          - Thường xuyên quan tâm theo dõi chỉ đạo, hỗ trợ nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo mục tiêu đã đề ra.

- Đầu tư cơ sở vật chất, quan tâm chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, viên chức để nhà trường sớm trở thành trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2, đạt kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 3.

          - Tạo điều kiện cho cán bộ quản lý tham gia học các lớp Lý luận chính trị và bồi dưỡng quản lý giáo dục; Tổ chức các chuyên đề, bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBQL và giáo viên.

          3. Đối với chính quyền địa phương

- Quan tâm chỉ đạo công tác xã hội hóa giáo dục tại địa phương để giúp cho toàn xã hội xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh thống nhất, phụ huynh học sinh có ý thức  trách nhiệm đối với việc giáo dục con em. Tạo điều kiện để mọi người dân có cơ hội học tập suốt đời.

 - Cấp ủy, chính quyền địa phương, hội đồng giáo dục quan tâm giúp đỡ nhà trường về cơ sở vật chất trường học, về bảo vệ an ninh trật tự, chống việc phá rối trật tự của một số phần tử xấu, chỉ đạo bộ phận thông tin văn hóa giúp nhà trường tuyên truyền công tác giáo dục đạo đức học sinh qua hệ thống thông tin đại chúng.

 Trường Tiểu học Cam Tân sẽ chuyển tải những mục tiêu kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường được xác định như trên thành những kế hoạch cụ thể cho từng năm học, quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu kế hoạch chiến lược phát triển trường Tiểu học Cam Tân giai đoạn 2021 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030./.

 

Nơi nhận:                                                                               HIỆU TRƯỞNG

- PGD&ĐT Cam Lâm;

- Lưu: VT.

 

                                                                                    

 

 

Nguyễn Đông Hà